Silicone khác cao su thường ở đâu
Cao su SBR và NR bắt đầu chai cứng và rạn từ khoảng 70–80 °C. Silicone giữ được độ đàn hồi ở khoảng nhiệt rộng hơn hẳn, làm việc liên tục quanh mức 200 °C và chịu được lạnh sâu. Đây là lý do gioăng cửa lò sấy, gioăng máy ép nhiệt và các chi tiết trong thiết bị thực phẩm gần như luôn dùng silicone dù giá cao hơn nhiều.
Đổi lại là gì
Silicone kém về độ bền xé và khả năng chịu mài mòn so với cao su thường. Không dùng silicone cho chỗ chịu ma sát trượt hay chịu kéo — gioăng silicone bị kéo lê sẽ rách rất nhanh. Nó cũng không kháng tốt với hơi nước áp lực cao kéo dài và một số dung môi. Chọn silicone vì nhiệt độ, không phải vì "cao cấp hơn".
Thông số kỹ thuật
- Độ dày: 1 / 2 / 3 / 5 mm — bản dày hơn đặt theo yêu cầu
- Khổ tấm: 1 m x 1 m và 1,2 m x 1,2 m
- Độ cứng: 40–60 Shore A tuỳ ứng dụng
- Dải nhiệt làm việc: khoảng −50 °C đến 200 °C, đỉnh ngắn hạn cao hơn
- Màu: đỏ nâu, trắng đục (bản dùng cho thực phẩm), trong
Chọn độ cứng cho gioăng
Gioăng cần ép kín ở lực siết nhỏ thì chọn độ cứng thấp (40–50 Shore A) để dễ biến dạng lấp kín bề mặt. Gioăng chịu áp lực trong hoặc phải giữ hình dạng thì chọn 60 Shore A trở lên. Chọn quá mềm cho chỗ áp lực cao thì gioăng bị đùn ra khỏi rãnh; chọn quá cứng cho chỗ siết nhẹ thì không kín.
Cắt gioăng từ tấm
Với gioăng dạng vòng hoặc hình phức tạp, gửi bản vẽ hoặc gửi mẫu gioăng cũ để cắt theo — cắt tay tại chỗ rất khó đạt đường kín đều, và một điểm hở nhỏ là mất tác dụng cả gioăng. Với gioăng dải thẳng thì cắt bằng dao sắc theo thước là đủ.
Lưu ý khi dùng cho thực phẩm
Chỉ bản silicone có chứng nhận tiếp xúc thực phẩm mới được dùng cho thiết bị chế biến. Silicone công nghiệp thông thường không đương nhiên đạt yêu cầu này — phải nói rõ mục đích khi đặt hàng. Các loại cao su khác theo môi trường sử dụng xem tại danh mục tấm cao su.
Đặt hàng
Báo giá theo tấm hoặc theo bộ gioăng cắt sẵn. Gửi nhiệt độ làm việc, môi chất tiếp xúc và bản vẽ chi tiết để chúng tôi xác nhận silicone có phù hợp không.