Thiết Bị Phòng Thí Nghiệm
Dụng Cụ Phòng Thí Nghiệm Vòi Rửa Hóa Chất WJH1331B-1 - PTN0016
Trọng lượng: 3 kg
Kích thước: 17 x 23 x 55 cm
Chứng chỉ: CCC, CE, ROHS, ISO9001
Hoàn thiện: Mạ Crôm, Sơn epoxy
Tìm hiểu thêmDụng Cụ Thiết Bị Phòng Thí Nghiệm Vòi Rửa Mắt G1101 - PTN0018
Kích Thước Phù Hợp: 55/64″-27
Chiều Rộng: 6-3/4 inch
Chiều Sâu: 2 inch
Chiều Cao: 5 inch
Tìm hiểu thêmQuạt Hút Hơi Hóa Chất Chụp Hút Di Động CREF-2S75 - PTN0052
– MODEL: CREF-2S75
– Công suất động cơ: 180W, tốc độ vòng quay 2850 rpm
– Lưu lượng: 405 M3/h – Cột áp: 1050 Pa
– Vật liệu: Thân và cánh nhựa PP (Polypropylene)
– Đướng kính ống hút – đẩy: D75mm
Tìm hiểu thêmQuạt Hút Hơi Hóa Chất Chụp Hút Di Động CREF-2T75 - PTN0053
– Công suất động cơ: 180W, tốc độ vòng quay 2850 rpm
– Lưu lượng: 405 M3/h – Cột áp: 1050 Pa
– Vật liệu: Thân và cánh nhựa PP (Polypropylene)
– Đướng kính ống hút – đẩy: D75mm
Tìm hiểu thêmQuạt Hút Hơi Hóa Chất Chuyên Dụng MPCF-2S160 - PTN0054
– Cống suất động cơ: 180W, tốc độ vòng quay 2800 rpm
– Lưu lượng: 1100 M3/h – Cột áp: 450 Pa
– Vật liệu: Thân nhựa PE và cánh nhựa PP (Polypropylene)
Tìm hiểu thêmQuạt Hút Hơi Hóa Chất Chuyên Dụng MPCF-2S200 - PTN0055
– Cống suất động cơ: 370W, tốc độ vòng quay 2800 rpm
– Lưu lượng: 2100 M3/h – Cột áp: 750 Pa
– Vật liệu: Thân nhựa PE và cánh nhựa PP (Polypropylene)
Tìm hiểu thêmQuạt Hút Hơi Hóa Chất Chuyên Dụng MPCF-2S250 - PTN0056
– Đường kính đầu vào và ra: 250mm
– Công suất: 1100W
– Tốc độ motor: 2850rpm
– Lưu lượng khí 4260 m³/giờ
– Cột áp tối đa: 1200 Pa
– Độ ồn: 79 dB
– Khối lượng : 25.5 – 40 kg
Tìm hiểu thêmQuạt Hút Hơi Hóa Chất Chuyên Dụng MPCF-2S300 - PTN0057
– Đường kính đầu vào và ra: 300mm
– Công suất: 2200W
– Tốc độ motor: 2850rpm
– Lưu lượng khí 5260 m³/giờ
– Cột áp ti đa: 1578 Pa
Tìm hiểu thêmVòi Rửa Phòng Thí Nghiệm WJH0311 - PTN0019
Trọng lượng: 0.5 kg
Kích thước: 10 × 16 × 34 cm
Vật liệu: Đồng / Hợp kim đồng, Inox 304
Tìm hiểu thêmQuạt Hút Hơi Hóa Chất Chuyên Dụng MPCF-2T200 - PTN0058
– Đường kính đầu vào và ra: 200mm
– Công suất: 370W – 3P/380V
– Tốc độ motor: 2850rpm
– Lưu lượng 2100 m³/giờ
– Cột áp tối đa: 750 Pa
– Độ ồn: 71 dB
– Khối lượng : 19.5kg
Tìm hiểu thêmBàn Nâng Thí Nghiệm LJ200SS - PTN0059
Kích thước mặt: 200x200mm
Khoảng điều chỉnh chiều cao: 89-330mm
Tải trọng: 25 Kg
Chế tạo từ INOX 304 kháng hóa chất, không rỉ sét
Tìm hiểu thêmBàn Nâng Thí Nghiệm Điều Chỉnh Chiều Cao LJ250SS - PTN0060
Kích thước mặt: 250x250mm
Khoảng điều chỉnh chiều cao: 89-330mm
Tải trọng: 36 Kg
Chế tạo từ INOX 304 kháng hóa chất, không rỉ sét
Tìm hiểu thêmBàn Nâng Thí Nghiệm Điều Chỉnh Chiều Cao LJ300SS - PTN0061
Kích thước mặt: 300x300mm
Khoảng điều chỉnh chiều cao: 89-330mm
Tải trọng: 45 Kg
Chế tạo từ INOX 304 kháng hóa chất, không rỉ sét
Tìm hiểu thêmVòi Rửa Chuyên Dụng Phòng Thí Nghiệm WJH1331A - PTN0021
Vật liệu: Đồng đúc dày, sơn phủ Epoxy
Đường kính thân vòi: D24mm
Kích thước: 19 × 27 × 56.5 cm
Tìm hiểu thêmKệ Nâng Điều Chỉnh Chiều Cao Thí Nghiệm LJ150SS - PTN0062
Kích thước mặt: 150x150mm
Khoảng điều chỉnh chiều cao: 76-248mm
Tải trọng: 60 Kg
- Chế tạo từ INOX 304 kháng hóa chất, không rỉ sét
- Bề mặt kệ và phụ kiện đánh bóng, khả năng kháng khuẩn cao và không bám bụi
- Nhiều kích cỡ khác nhau để lựa chọn, phù hợp hầu hết nhu cầu sử dụng
Bình Lấy Mẫu Xăng Dầu 500ml Weighted Braker - PTN0063
Trọng lượng: 500ml
Kích thước: H=240mm, đường kính = 60mm
Chất liệu: Thép không gỉ Inox 304 chuyên dụng, đảm bảo tính bền vững và chống ăn mòn
Tìm hiểu thêmBình Lấy Mẫu Xăng Dầu Weighted Beakers - PTN0065
Trọng lượng 2.7 kg
Chứng chỉ: ASTM, ATEX
Hoàn thiện: Đánh bóng
Vật liệu: Đồng / Hợp kim đồng, INOX 304
Tìm hiểu thêmBộ Dụng Cụ Lấy Mẫu Xăng Dầu Kiểu Cuốn Dây Flexi-Dip - PTN0067
Đơn giản và an toàn khi sử dụng
Chứng chỉ: ATEX, CCC, CE, ROHS, ISO9001
Vật liệu: Đồng / Hợp kim đồng, INOX
Ứng dụng và đa dạng ngành công nghiệp
Tìm hiểu thêmChậu Rửa Phòng Thí Nghiệm WJH0356 - PTN0030
Màu sắc: Đen / Xám / Trắng
Chất liệu: Nhựa PP
Kích thước trong: 160*95*100
Kích thước ngoài: 200*135*110
Tìm hiểu thêmVòi Rửa Phòng Thí Nghiệm WJH0553 - PTN0031
Vật liệu: INOX 304, chịu áp lực đến 25Bar và độ bền cơ học cao
Trọng lượng: 0.5 kg
Kích thước: 15.2 x 5 x 7 cm
Tìm hiểu thêmVan Nước Phòng Thí Nghiệm WJH0554 - PTN0032
Vật liệu: INOX 304
Lõi van: CERAMIC kết hợp đồng thau
Trọng lượng: 0.5 kg
Kích thước: 15.2 x 5 x 7 cm
Tìm hiểu thêmGiá Phơi Ống Nghiệm Thủy Tinh WJH0362 - PTN0035
Hãng sản xuất: Runwangda
Kích thước: 600 x 450 x 55 mm
Vật liệu: Nhựa PP chất lượng cao
Tìm hiểu thêmVòi Rửa Mắt Khẩn Cấp Guardian G1101 Chất Lượng Cao - PTN0001
Trọng lượng: 1 kg
Tìm hiểu thêm
Chứng chỉ: ANSI Z358.1, Chứng chỉ CE
Chức năng van/vòi: Kèm rửa mắt, sử dụng nước lạnh
Hoàn thiện: Mạ Crôm
Màu sắc: Inox bóng
Vật liệu: Đồng/Hợp kim đồngChụp Hút Khí Độc Phòng Thí Nghiệm WJH0604A - PTN0044
Màu sắc: trắng đục, màu đỏ, màu xám
Vòng đỡ và lò xo: INOX không gỉ 304
Núm vặn: Nhựa PP
Tìm hiểu thêmThiết Bị Vòi Rửa Dụng Cụ Thí Nghiệm WJH1314 - PTN0002
- Hãng: Runwangda
- Thông số kích thước: 16 x 8 x 39cm
- Màu sắc: Trắng, xám
- Chất liệu: đồng thau, được phủ sơn Epoxy
Thiết Bị Phòng Thí Nghiệm Chia Theo Vai Trò Trong Quy Trình Làm Việc
Một phòng thí nghiệm hoạt động được cần bốn nhóm hạ tầng, và chúng thường được mua rời rạc nên hay thiếu nhóm nào đó. Nhóm cấp và thoát gồm vòi rửa, chậu, hệ thống nước và khí. Nhóm bảo vệ người gồm thiết bị rửa mắt khẩn cấp, tủ hút, phương tiện bảo hộ cá nhân. Nhóm lưu trữ gồm tủ hóa chất và kệ mẫu. Nhóm dụng cụ thao tác gồm thủy tinh, giá đỡ, dụng cụ đo.
Khác biệt lớn nhất so với thiết bị nhà xưởng thông thường là yêu cầu chống ăn mòn ở mọi chi tiết. Trong phòng lab, hơi axit và dung môi có mặt trong không khí ở nồng độ thấp nhưng liên tục, và chúng ăn mòn các chi tiết kim loại thường sau thời gian ngắn hơn nhiều so với môi trường xưởng cơ khí.
Vì vậy khi so báo giá, phần cần hỏi kỹ không phải kích thước mà là vật liệu của từng chi tiết tiếp xúc: thân vòi, đầu vòi, van, mặt bàn, khung đỡ. Một chiếc vòi rửa có thân chống ăn mòn nhưng van bằng đồng thường sẽ hỏng ở van trước tiên.

Nhóm Bảo Vệ Người — Phần Được Kiểm Tra Đầu Tiên Khi Đánh Giá
Trong mọi đợt đánh giá an toàn phòng thí nghiệm, hạng mục được hỏi trước tiên gần như luôn là thiết bị rửa mắt khẩn cấp. Lý do đơn giản: hóa chất bắn vào mắt là loại tai nạn có cửa sổ xử lý tính bằng giây, và không có cách nào thay thế nước rửa ngay tại chỗ.
Ba điều quyết định thiết bị này có tác dụng hay không: khoảng cách từ vị trí làm việc tới thiết bị phải trong tầm với mà người bị nạn tự tìm được khi không mở được mắt; đường nước phải luôn thông, kiểm bằng cách xả thử định kỳ chứ không nhìn; và lối tới không bị vật cản. Chi tiết ở thiết bị rửa mắt khẩn cấp cho phòng lab và bồn rửa mắt khẩn cấp gắn tường.
Nhóm bảo hộ cá nhân trong lab cũng khác nhà xưởng: kính bảo hộ phải kín chống văng hóa chất chứ không chỉ chống bụi, và găng tay phải chọn theo đúng loại dung môi đang dùng. Tham khảo găng tay chống hóa chất theo dung môi và kính bảo hộ chống văng bắn.
Lưu Trữ Hóa Chất Và Xử Lý Khi Có Sự Cố Tràn
Hóa chất trong phòng thí nghiệm thường ở lượng nhỏ nhưng chủng loại nhiều, và chính sự đa dạng đó tạo rủi ro. Nguyên tắc bắt buộc là không xếp chung nhóm tương kỵ trên cùng một kệ — axit tách khỏi kiềm, chất oxy hóa tách khỏi chất dễ cháy.
Kệ để hóa chất cần có gờ chặn ở mép để chai không trượt ra khi có rung động, và không nên để hóa chất ở độ cao trên tầm mắt. Chai lấy xuống từ trên cao là tình huống dễ tuột tay nhất, và khi tuột thì chất lỏng bắn lên chính mặt người đang với.
Khu vực lab cần sẵn vật liệu thấm hút cho tình huống tràn. Xem bộ ứng cứu tràn hóa chất để trang bị, và tủ an toàn lưu hóa chất cho phần lưu trữ có kiểm soát.

Trang Bị Cho Phòng Lab Mới Nên Theo Thứ Tự Nào
Thứ tự hợp lý là đi từ hạ tầng cố định tới thiết bị di động. Hệ cấp thoát nước, khí và điện phải xong trước vì chúng gắn với kết cấu; thay đổi sau khi hoàn thiện tốn kém gấp nhiều lần. Kế đến là nhóm bảo vệ người, vì lab không được vận hành nếu thiếu nhóm này. Cuối cùng mới tới dụng cụ thao tác, thứ bổ sung dần theo nhu cầu thực tế.
Sai lầm hay gặp ở các lab mới là đầu tư mạnh vào thiết bị đo đắt tiền nhưng cắt giảm phần bảo vệ người và phần thông gió. Kết quả là lab có thiết bị tốt nhưng không được phép vận hành đầy đủ khi bị đánh giá, và phải bổ sung trong điều kiện gấp gáp với chi phí cao hơn.
Một lưu ý về mặt bằng: nên chừa lối đi đủ rộng giữa các bàn để hai người tránh nhau khi một người đang bưng mẫu. Lối đi hẹp là nguyên nhân của phần lớn va chạm làm đổ mẫu và đổ hóa chất trong lab.
Một điểm hay bị xem nhẹ khi lập dự trù cho lab: vật tư tiêu hao chiếm tỷ trọng lớn hơn thiết bị sau vài năm vận hành. Găng tay, khăn lau không xơ, giấy thấm, hóa chất chuẩn — tất cả đều mua lại đều đặn. Nên lập định mức cho nhóm này ngay từ năm đầu thay vì mua theo phát sinh, vì mua lẻ nhiều lần luôn đắt hơn và hay rơi vào tình trạng hết giữa lúc đang chạy mẫu.
Với các lab có yêu cầu kiểm soát bụi và tĩnh điện như lab điện tử hoặc lab dược, cần thêm nhóm vật tư phòng sạch riêng — tham khảo thiết bị và vật tư phòng sạch. Nhóm này khác hẳn vật tư lab hóa thông thường và không dùng thay nhau được.
Bảo Trì Định Kỳ Và Dấu Hiệu Thiết Bị Cần Thay
Ba hạng mục cần lịch kiểm cố định. Vòi và van: mở xả vài giây mỗi tuần để phát hiện sớm hiện tượng kẹt và rò. Thiết bị rửa mắt: xả thử theo lịch, vừa kiểm đường nước vừa đẩy phần nước tù trong ống ra ngoài. Bề mặt bàn: kiểm vết ăn mòn và vết nứt, vì khe nứt giữ hóa chất và rất khó làm sạch.
Dấu hiệu cần thay ở nhóm vòi và van: nước rỉ ở gốc vòi kể cả khi đã khoá chặt, tay vặn quay trơn không ăn, hoặc thấy vệt ăn mòn xanh lan ra từ chỗ nối. Với thiết bị rửa mắt, nước ra có màu hoặc có cặn là dấu hiệu đường ống đã bẩn, cần súc rửa trước khi tiếp tục dùng.
Với dụng cụ thủy tinh, mọi món có vết nứt hoặc mẻ mép đều nên loại bỏ ngay chứ không dùng cố. Vết nứt nhỏ lan rất nhanh khi gặp chênh lệch nhiệt độ, và thủy tinh vỡ trong tay khi đang chứa hóa chất là tai nạn kết hợp cả cắt lẫn bỏng hóa chất.






















































