Pallet-Sóng Nhựa

Xem dưới dạng Lưới Danh sách

37 Sản phẩm

mỗi trang
Thiết lập theo hướng giảm dần
  1. Pallet Chống Tràn 4 Phuy - UCK0017

    2.900.000 ₫

    Pallet chống tràn, 4 phuy kích thước: 130*130*30 cm (D*R*C)

    - Vật liệu bằng LLDPE chống tĩnh điện chứa thùng phuy dầu, hóa chất loại 04 drum (200 lit/drum). Có nút xã đáy

    - Tiêu chuẩn: EPA 40 CFR 264.175, SPCC và U.S. NPDES

    - Dung tích chống tràn dầu: 220 lít Khả năng tài: 2000 kg, có thể sử dụng các loại xe nâng Trọng lượng: 36kg/bộ

    Tìm hiểu thêm
  2. Pallet Chống Tràn 4 Phuy Kích Thước 130*130*15cm - UCK0018

    2.800.000 ₫

    - Pallet chống tràn 4 phuy kích thước: 130*130*15cm (D*R*C)

    - Vật liệu: LLDPE chống tĩnh điện dùng cho loại 04 drum

    - Tiêu chuẩn: EPA 40 CFR 264.175, SPCC và U.S. NPDES

    - Dung tích chống tràn dầu: 150 lít

    - Khả năng tài: 2000 kg Có thể dùng với xe nâng cả hai bên

    - Trọng lượng 32kg/bộ. Thiết kế có nút xả đáy

    Tìm hiểu thêm
  3. Pallet Nhựa Chống Tràn 2 Phuy Kích Thước 130*68*30cm - UCK0019

    1.800.000 ₫

    Pallet nhựa chống tràn 2 phuy kích thước: 130*68*30cm (D*R*C)

    - Vật liệu: LLDPE chống tĩnh điện dùng cho loại 02 drum

    - Tiêu chuẩn: EPA 40 CFR 264.175, SPCC và U.S. NPDES

    - Dung tích chống tràn dầu: 80 lit

    - Khả năng tải: 2000 kg Có thể dùng với xe nâng cả hai bên - Trọng lượng 17kg/bộ. Thiết kế có nút xả đây

     

    Tìm hiểu thêm
  4. Pallet Chống Tràn 2 Phuy Kích Thước 130*68*15cm - UCK0020

    1.750.000 ₫

    Pallet Nhựa Chống Tràn 2 Phuy Kích Thước: 130*68*15cm (D*R*C)

    - Vật liệu: LLDPE chống tĩnh điện dùng cho loại 02 drum

    - Tiêu chuẩn: EPA 40 CFR 264.175, SPCC và U.S. NPDES

    - Dung tích chống tràn dầu: 80 lít 1

    - Khả năng tài: 2000 kg Có thể dùng với xe nâng cả hai bên

    - Trọng lượng 17kg/bộ. Thiết kế có nút xã đây.

    Tìm hiểu thêm
  5. Pallet Chống Tràn 2 Phuy Kích Thước 68*68*15cm - UCK0021

    1.250.000 ₫

    - Pallet Nhựa Chống Tràn 2 Phuy Kích Thước: 68*68*15cm (D*R*C)

    - Vật liệu: LLDPE chống tĩnh điện dùng cho loại 02 drum 05

    - Tiêu chuẩn: EPA 40 CFR 264.175, SPCC và U.S. NPDES

    - Dung tích chống tràn dầu: 80 lít. Trọng lượng 17kg bộ

    Tìm hiểu thêm
  6. Pallet Chống Tràn NewPig - UCK0058

    • Bể chứa được đúc trong khuôn ngăn chặn rò rỉ, nhỏ giọt và tràn để giúp bạn tuân thủ các quy định và giữ cho khu vực lưu trữ của bạn sạch sẽ và an toàn.
    • Cấu trúc polyethylene mật độ thấp (LDPE) chống lại tia UV, rỉ sét, ăn mòn và hầu hết các hóa chất.
    • Nút xả tùy chọn cho phép bạn đổ sạch bề phốt mà không cần tháo dỡ.
    • Thương hiệu: NewPig
    Tìm hiểu thêm
  7. Bể Ngăn Tràn Hóa Chất NewPig Collapse-A-Tainer® Self-Rising Spill Containment Berm - UCK0059

    • Hệ thống ngăn chứa có thể được lắp ráp và cung cấp khả năng truy cập dễ dàng vào ổ đĩa mà không cần phải gấp các thành bên theo cách thủ công khi lái xe ra ngoài.
    • Lý tưởng dưới bể chứa, pallet chứa đầy, thùng phuy và hơn thế nữa.
    Tìm hiểu thêm
  8. Đê Ngăn Tràn Chất Lỏng NewPig SpillBlocker® Dike - UCK0060

    • Hạn chế và chuyển hướng chất lỏng mà không cần hấp thụ chúng, giúp việc dọn dẹp trở nên đơn giản.
    • Đê có thể tái sử dụng dễ dàng làm sạch bằng xà phòng và nước.
    • Thương hiệu: NewPig
    Tìm hiểu thêm
  9. Nắp Che Cống NewPig DrainBlocker® Drain Cover - UCK0061

    • Ngăn nước tràn xuống cống thoát nước mưa của bạn với thiết kế đã được cấp bằng sáng chế giúp bịt kín và không bị rách.
    • Thương hiệu: NewPig
    Tìm hiểu thêm
  10. Tấm Thấm Dầu Và Dung Môi NewPig MAT240 - UCK0062

    • Thương hiệu: NewPig
    • Chất lỏng hấp thụ được: dầu, chất làm mát, dung môi, nước.
    • Kích thước: 38cm rộng × 51cm dài
    • Độ thấm hút: Lên đến 22 gal mỗi hộp.
    • Thành phần: Polypropylene
    • Đóng gói: 200 tấm/hộp.
    Tìm hiểu thêm
  11. Vật Liệu Thấm Dầu Và Dung Môi NewPig MAT230 - UCK0063

    • Thương hiệu: NewPig.
    • Chất lỏng hấp thụ được: dầu, chất làm mát, dung môi, nước.
    • Kích thước: 30'' rộng × 150' dài.
    • Độ thấm hút: lên đến 40.2 gal/mỗi hộp.
    • Đóng gói: 1 cuộn/hộp.
    Tìm hiểu thêm
  12. Dung Môi Thấm Dầu NewPig MAT440 - UCK0064

    • Chất lỏng hấp thụ được: chất lỏng gốc dầu - không phải nước.
    • Kích thước: 15'' rộng × 20'' dài.
    • Độ thấm hút: Lên đến 22 gal/mỗi hộp.
    • Thành phần: Polypropylene.
    • Đóng gói: 100 miếng mỗi hộp.
    Tìm hiểu thêm
  13. Tấm Thấm Dầu NewPig MAT401 - UCK0065

    • Chất lỏng hấp thụ được: chất lỏng gốc dầu - không phải nước.
    • Kích thước: 30'' rộng × 150'' dài.
    • Độ hấp thụ: Lên đến 40,2 gal/mỗi hộp.
    • Đóng gói: 1 cuộn/mỗi túi.
    Tìm hiểu thêm
Xem dưới dạng Lưới Danh sách

37 Sản phẩm

mỗi trang
Thiết lập theo hướng giảm dần

Pallet Nhựa Và Sóng Nhựa Giải Quyết Hai Bài Toán Khác Nhau Trong Kho

Hai nhóm hàng này hay được gộp chung nhưng làm hai việc hoàn toàn khác. Pallet là mặt kê nâng hàng khỏi sàn, để xe nâng luồn càng vào và để hàng không tiếp xúc nền ẩm. Sóng nhựa là thùng chứa hàng rời, giúp gom nhiều món nhỏ thành một đơn vị xếp dỡ được.

Trong một kho vận hành tốt, hai thứ này làm việc cùng nhau: hàng rời vào sóng nhựa, sóng nhựa xếp lên pallet, pallet lên kệ hoặc lên xe. Chọn sai kích thước một trong hai là cả chuỗi mất hiệu quả — sóng nhựa không xếp khít mặt pallet thì mỗi tầng hàng đều lãng phí diện tích.

So với pallet gỗ, pallet nhựa không mối mọt, không đinh bung, rửa được bằng vòi nước và không hút ẩm. Đây là lý do ngành thực phẩm, dược phẩm và hàng xuất khẩu gần như chỉ dùng nhựa. Đổi lại, pallet nhựa có giá đầu tư ban đầu cao hơn và không sửa chữa được khi nứt như pallet gỗ.

Sóng nhựa bít công nghiệp dùng chứa hàng rời trong kho

Ba Thông Số Của Pallet Nhựa Quyết Định Dùng Được Hay Không

Thông số quan trọng nhất không phải kích thước mà là tải trọng, và tải trọng phải hỏi theo ba kiểu khác nhau. Tải trọng tĩnh là khi pallet đặt trên sàn — con số lớn nhất và cũng là con số hay được ghi trên catalogue. Tải trọng động là khi xe nâng đang di chuyển pallet, thấp hơn tĩnh nhiều. Tải trọng trên kệ là khi pallet gác hai đầu lên thanh beam, thấp nhất trong ba loại vì lúc đó pallet chịu uốn.

Sai lầm phổ biến là lấy tải trọng tĩnh trong catalogue rồi xếp hàng lên kệ theo con số đó. Pallet võng xuống, hàng nghiêng, và trong trường hợp xấu thì cả tầng kệ sập. Khi đặt hàng, hãy hỏi thẳng con số tải trọng trên kệ và ghi vào đơn.

Thông số thứ hai là kiểu chân: chân cột cho xe nâng luồn từ bốn phía, chân thanh trượt cho hai phía. Kho có lối đi hẹp và xe nâng phải tiếp cận từ nhiều hướng thì chân cột linh hoạt hơn. Thứ ba là mặt kín hay mặt hở — mặt kín dễ vệ sinh và không lọt hàng nhỏ, mặt hở nhẹ hơn và thoát nước tốt hơn.

Sóng Nhựa Bít Và Sóng Nhựa Hở — Chọn Theo Loại Hàng

Sóng bít có thành kín hoàn toàn, dùng cho hàng nhỏ dễ rơi lọt, hàng cần che bụi, hoặc hàng cần giữ kín trong quá trình luân chuyển. Đây là loại phổ biến trong kho linh kiện điện tử và kho phụ tùng.

Sóng hở có thành lưới, nhẹ hơn và thoáng khí, dùng cho nông sản, thủy sản, rau củ — nơi hàng cần thoát ẩm và thoát nhiệt trong lúc chờ. Sóng hở cũng cho phép nhìn thấy hàng bên trong mà không phải mở ra, tiện khi kiểm kê nhanh.

Điểm cần hỏi kỹ ở cả hai loại là khả năng xếp chồng và xếp lồng. Sóng xếp chồng được khi có hàng bên trong giúp tận dụng chiều cao kho; sóng xếp lồng vào nhau khi rỗng giúp tiết kiệm diện tích lúc trả về. Loại làm được cả hai nhờ xoay nắp 180 độ là lựa chọn tối ưu cho chuỗi luân chuyển hai chiều.

Sóng nhựa hở thành lưới thoáng khí dùng cho nông sản và thủy sản

Tính Số Lượng Và Kích Thước Cho Cả Kho

Bắt đầu từ kích thước kệ và kích thước thùng xe, không bắt đầu từ kích thước hàng. Pallet phải vừa lọt khoang xe container hoặc xe tải đang dùng, và phải khớp bước beam của hệ kệ. Chọn pallet theo hàng rồi mới phát hiện không vừa xe là tình huống rất tốn kém vì phải xếp lại toàn bộ.

Về số lượng, cần tính cả phần đang luân chuyển bên ngoài chứ không chỉ phần trong kho. Pallet đi theo hàng tới khách rồi mới quay về, nên lượng thực dùng luôn lớn hơn sức chứa kho. Tỷ lệ dự phòng phụ thuộc vào thời gian quay vòng trung bình, và nên đo bằng số liệu thật của vài tháng đầu thay vì ước lượng.

Khi nhận lô, kiểm bốn điểm: mặt pallet có phẳng khi đặt trên nền phẳng không, chân có bavia sắc làm rách bao hàng không, các sóng nhựa cùng lô có xếp chồng khít lên nhau không, và màu có đồng đều không. Sóng không khít nhau khi chồng là dấu hiệu khuôn đã mòn hoặc lô trộn từ nhiều đợt sản xuất.

Trong kho vận, pallet nhựa thường đi kèm vài nhóm vật tư khác để thành một hệ hoàn chỉnh. Với khu vực lưu hoá chất hoặc dầu, cần khay và bộ ứng cứu tràn hóa chất đặt dưới pallet để hứng khi thùng rò rỉ — đây là yêu cầu bắt buộc ở nhiều nhà máy có kiểm toán an toàn.

Khu vực xếp dỡ cũng cần chỗ gom bao bì và phế liệu phát sinh, thường dùng thùng rác công nghiệp chịu tải nặng có bánh xe để kéo ra điểm tập kết. Các vật tư và dụng cụ còn lại phục vụ vận hành kho nằm ở danh mục thiết bị và vật tư công nghiệp.

Một lưu ý khi mua lần đầu: nên đặt vài mẫu về dùng thử trong một tuần trước khi chốt lô lớn. Pallet và sóng nhựa là hàng dùng nhiều năm, và những bất tiện nhỏ như chân vướng bánh xe nâng tay hay sóng không lồng khít chỉ lộ ra khi vận hành thật, không nhìn catalogue mà biết được.

Vệ Sinh, Sửa Chữa Và Dấu Hiệu Phải Loại Bỏ

Ưu điểm lớn của nhựa so với gỗ là rửa được bằng vòi áp lực và chất tẩy. Với ngành thực phẩm, đây không chỉ là tiện lợi mà là điều kiện bắt buộc khi kiểm tra vệ sinh. Cần lưu ý không dùng nước quá nóng hoặc hơi nước áp suất cao kéo dài, vì nhiệt làm nhựa biến dạng và pallet cong thì không còn xếp khít lên kệ.

Pallet nhựa nứt thì không nên vá hoặc hàn nhựa để dùng lại cho hàng nặng. Mối vá không phục hồi được khả năng chịu uốn, và pallet vá gãy giữa lúc xe nâng đang di chuyển là tai nạn thật. Có thể chuyển pallet nứt sang việc nhẹ hơn như kê hàng tĩnh sát sàn.

Dấu hiệu phải loại khỏi tuyến: pallet võng vĩnh viễn không trở lại phẳng khi dỡ hết hàng, chân bị gãy hoặc nứt tại điểm nối với mặt, hoặc bề mặt đã giòn và vỡ mảnh khi va chạm nhẹ. Riêng dấu hiệu cuối cho thấy nhựa đã lão hoá, và các pallet cùng lô nhiều khả năng cũng sắp tới ngưỡng đó.

Back to Top