Thiết Bị Phòng Sạch

Găng Tay Cao Su UL1 Chuẩn Chất Lượng - GCS0045
15.120 ₫Chất liệu: Cao su tự nhiên.
Chiều dài: 30cm
Độ dày: 0,43mm.
Màu sắc: vàng
Size: 7,8,9,10. -
Đáp ứng tiêu chuẩn: + Phù hợp tiếp xúc với thực phẩm theo quy định của châu Âu. + EN ISO 374-1:2016 Type B ( KLN ): Natri hydroxit 40%, Axit sunfuric 96%, Axit axetic 99%; + EN ISO 374-5: 2016: bảo vệ chống lại hóa chất và vi sinh vật;
Tìm hiểu thêmGăng Tay Cao Su NEB2113 Chính Hãng An Toàn - GCS0046
24.300 ₫Size: 7,8,9,10.
Đáp ứng tiêu chuẩn: + EN ISO 374-1:2016 Type A ( KLMNOT ): Natri hydroxit 40%, Axit sunfuric 96%, Axit nitric 65%, Axit axetic 99%, Ammonium hydroxide 25%, Formaldehyde 37%;
+ EN ISO 374-5:2016: bảo vệ chống lại hóa chất và vi sinh vật;
+ EN 388:2016 ( 3010X ): chống mài mòn ¾, chống rách ¼;
+ EN 420:2003+A1:2009: găng tay bảo hộ không gây hại và cung cấp sự thoải mái cần thiết cho người dùng. Giá trên đã bao gồm 8% VAT
Tìm hiểu thêmGăng Tay Cao Su Bền Đẹp FL2 - GPS0057
- Chất liệu: Cao su tự nhiên.
- Không có Clo, có trọng lượng nhẹ.
- Lớp lót: Cotton mang lại cảm giác thoải mái và thấm hút mồ hôi tốt.
- Chiều dài: 30cm
- Độ dày: 0,43mm
- Lòng bàn tay thiết kế diamond giúp tăng cường độ bám.
- Hàm lượng latex cao mang lại độ bền, giảm nhu cầu thay thế thường xuyên và tăng năng suất.
- Hàm lượng protein cao su thấp giảm thiểu nguy cơ dị ứng cao su, an toàn cho người dùng.
- Độ đàn hồi cao và tính linh hoạt cao cho phép di chuyển dễ dàng và xử lý chính xác. - Chống lại chất béo động vật, dầu thực vật, axit nhẹ và chất tẩy rửa. - Thích hợp với ngành chế biến thực phẩm, gia dụng, công nghiệp nhẹ. - Màu sắc: Vàng, hồng, xám, trắng, cam, xanh blue
- Size: 7,8,9,10.
- Đáp ứng tiêu chuẩn:
+ EN ISO 374-1:2016+A1:2018 Type B ( KPT ): Natri hydroxit 40%, Oxy già 30%, Formaldehyde 37%; + EN ISO 374-5: 2016: bảo vệ chống lại hóa chất và vi sinh vật; + EN 388:2016+A1:2018 ( 2010X ): chống mài mòn 2/4, chống rách ¼ ;
+ EN ISO 21420:2020: găng tay bảo hộ không gây hại và cung cấp sự thoải mái
Tìm hiểu thêmGăng Tay Cao Su An Toàn Lao Động - GPS0058
- Chất liệu: Cao su tự nhiên.
- Lớp lót: Cotton mang lại cảm giác thoải mái và thấm hút mồ hôi tốt.
- Chiều dài: 30cm.
- Độ dày: 0,50mm.
- Lòng bàn tay thiết kế diamond giúp tăng cường độ bám.
- Hàm lượng latex cao mang lại độ bền, giảm nhu cầu thay thế thường xuyên và tăng năng suất
- Hàm lượng protein cao su thấp giảm thiểu nguy cơ dị ứng cao su, an toàn cho người dung.
- Chống lại chất béo động vật, dầu thực vật, axit nhẹ và chất tẩy rửa
- Thích hợp với ngành chế biến thực phẩm, gia dụng, công nghiệp nhẹ.
- Màu sắc: cam.Size: 7,8,9,10.
- Đáp ứng tiêu chuẩn:
+ EN ISO 374-1 ( K): Natri hydroxit 40%,
+ EN ISO 374-5: 2016: bảo vệ chống lại hóa chất và vi sinh vật;
+ EN 388:2016 ( 2010X ): chống mài mòn 2/4, chống rách ¼ ;
+ EN 420:2003+A1:2009: găng tay bảo hộ không gây hại và cung cấp sự thoải mái cần thiết cho người dùng.
Tìm hiểu thêmGăng Tay Cao Su Chịu Dầu Chất Lượng Cao - GPS0059
- Găng làm bằng cao su tổng hợp Nitrile, có lớp cotton bên trong
- Độ dày: 0.38 mm, độ dài: 33 cm
- Tiêu chuẩn:
- + EN388 (4101, chống mài mòn cấp độ 4, chống cắt cấp độ 1 và chống đâm xuyên cấp độ 1),
- + EN374 (JKLNOT ): n-Heptan, Natri Hydroxit 40%, Axit sunfuric 96%, Axit axetic 99%, Amonius hydroxit 25%, Formaldehyde 37%
Găng Tay Cao Su Tổng Hợp Nitrile S&S Glove 3.5 Gr - GCS0047
Màu Sắc: Xanh/Trắng/ Đen
Size: S, M, L, XL
Chiều dài: 240mm
Trọng Lượng: 3.5gr
Đơn vị: Thùng
Găng tay cao su tổng hợp Nitrile ; Thùng 10 hộp, mỗi hộp 100 cái; sản xuất theo tiêu chuẩn ASTM D6319
Tìm hiểu thêmGăng Tay Cao Su Tổng Hợp Nitrile S&S Glove 4.0 Gr - GCS0048
Màu Sắc: Xanh/Trắng/ Đen
Size: S, M, L, XL
Chiều dài: 240mm
Trọng Lượng: 4.0 gr
Đơn vị: Thùng
Găng tay cao su tổng hợp Nitrile ; Thùng 10 hộp, mỗi hộp 100 cái; sản xuất theo tiêu chuẩn ASTM D6319
Tìm hiểu thêmGăng Tay Cao Su Tổng Hợp Nitrile S&S Glove 4.5 Gr - GCS0049
Màu Sắc: Xanh/Trắng/ Đen
Size: S, M, L, XL
Chiều dài: 240mm
Trọng Lượng: 4.5 gr
Đơn vị: Thùng
Găng tay cao su tổng hợp Nitrile ; Thùng 10 hộp, mỗi hộp 100 cái; sản xuất theo tiêu chuẩn ASTM D6319
Tìm hiểu thêm
Thiết Bị Phòng Sạch Bảo Vệ Sản Phẩm, Không Bảo Vệ Người
Đây là nhóm duy nhất trên toàn bộ danh mục bảo hộ có chiều bảo vệ ngược lại. Mọi nhóm khác chặn thứ nguy hiểm từ môi trường chạm vào người; nhóm này chặn thứ từ người phát tán ra môi trường. Nguồn ô nhiễm cần kiểm soát chính là con người: tế bào da bong ra liên tục, tóc, sợi vải từ quần áo thường, và hạt bám trên giày dép mang từ ngoài vào.
Hiểu đúng chiều bảo vệ này thay đổi mọi tiêu chí lựa chọn. Vật liệu phải là loại không sinh hạt và không rụng sợi, chứ không phải loại bền hay dày. Bề mặt phải nhẵn, ít khe rãnh giữ bụi. Đường may phải kín để hạt không thoát ra qua lỗ kim. Và toàn bộ hệ thống phải bao kín các cửa thoát: cổ, cổ tay, cổ chân, tóc.
Hệ quả thực dụng: đưa một bộ đồ bảo hộ vải kaki thông thường vào khu vực sạch còn tệ hơn không mặc gì thêm, vì sợi cotton rụng liên tục và bộ đồ trở thành nguồn phát tán hạt lớn nhất trong phòng.

Bốn Nhóm Thiết Bị Cần Ghép Đủ Bộ
Nhóm thứ nhất là trang phục thân người, gồm bộ đồ dệt kín cho khu vực kiểm soát hạt, chọn theo cấp sạch của phòng và theo yêu cầu tĩnh điện của ngành. Đây là nhóm chiếm diện tích bề mặt lớn nhất nên cũng là nhóm ảnh hưởng nhiều nhất tới lượng hạt phát tán.
Nhóm thứ hai là phần đầu và mặt: mũ trùm kín tóc và gáy cùng khẩu trang không van. Tóc và da đầu là nguồn phát tán hạt rất lớn, và một sợi tóc rơi vào sản phẩm ở dây chuyền điện tử hoặc dược phẩm là lỗi không thể sửa.
Nhóm thứ ba là bàn tay, dùng găng tay dùng trong khu vực kiểm soát thay vì găng thông thường vốn có bột và sinh hạt. Nhóm thứ tư là bàn chân, gồm giày chỉ đi bên trong khu vực sạch hoặc bao giày, kết hợp thảm dính bụi tại cửa vào.
Bốn nhóm này phải được chọn cùng nhau chứ không mua rời từng đợt, vì chúng phải khớp về cấp sạch và về yêu cầu tĩnh điện. Một bộ đồ đạt cấp cao đi cùng đôi găng thông thường có bột sẽ kéo cả hệ xuống mức của món yếu nhất. Cách kiểm nhanh xem cấu hình có hợp lý không là hỏi từng món một câu duy nhất: món này có sinh ra hạt không, và nó có bịt được cửa thoát nào của cơ thể không. Món nào không trả lời được cả hai câu thì món đó chưa đúng chỗ.
Kiểm Soát Tĩnh Điện Là Yêu Cầu Riêng Của Ngành Điện Tử
Trong nhà máy điện tử, một lần phóng tĩnh điện có thể phá hỏng linh kiện mà không để lại dấu vết nào nhìn thấy được. Sản phẩm vẫn chạy qua khâu kiểm cuối, và lỗi chỉ lộ ra ở tay khách hàng nhiều tháng sau. Đây là dạng thiệt hại lớn nhưng khó truy nguyên nhất trong sản xuất điện tử.
Điểm dễ hiểu sai là dẫn điện càng tốt càng an toàn. Thực tế điện trở phải nằm trong một khoảng xác định: quá cách điện thì điện tích tích tụ không thoát được, còn quá dẫn điện lại thành rủi ro về an toàn điện cho chính người mặc. Vì vậy trang phục và giày trong khu vực này phải mua theo thông số, không mua theo mô tả chung chung.
Quan trọng hơn cả từng món là tính hệ thống. Giày chống tĩnh điện chỉ hoạt động khi sàn dẫn điện và được nối đất; thảm và vòng đeo cổ tay chỉ có tác dụng khi đường nối đất thông suốt. Toàn hệ phải được đo kiểm định kỳ bằng thiết bị, vì không có cách nào đánh giá bằng mắt.

Một hạng mục nữa thuộc hệ tĩnh điện nhưng hay bị xếp riêng là bề mặt thao tác. Bàn làm việc, kệ đặt linh kiện và ghế ngồi đều cần dẫn điện tích ở mức có kiểm soát và cùng nối về một điểm đất chung với sàn. Nếu người thao tác đã được nối đất qua giày và sàn nhưng chiếc ghế lại cách điện hoàn toàn, điện tích vẫn tích tụ khi họ ngồi xuống và đứng lên. Đây là kiểu lỗi hệ thống rất khó phát hiện vì từng món riêng lẻ đều đúng thông số.
Khu Vực Thay Đồ Là Nơi Quyết Định Cả Hệ Thống
Một cơ sở mua đủ thiết bị nhưng bố trí khu thay đồ sai vẫn không đạt được cấp sạch mong muốn. Khu vực này phải được chia thành ba vùng có ranh giới nhìn thấy được trên sàn: vùng bẩn nơi cởi đồ ngoài, vùng chuyển tiếp, và vùng sạch nơi hoàn tất trang phục trước khi vào phòng.
Ghế để ngồi đi bao giày nên đặt ngay tại ranh giới, và người thay đồ ngồi trên ghế, xử lý xong phần chân rồi mới xoay người đặt chân xuống phía vùng sạch. Trình tự mặc đi từ trên xuống dưới để hạt rơi từ phần trên không bám vào phần đã mặc sạch, và không để bất kỳ phần nào của bộ đồ chạm sàn trong lúc mặc.
Thảm dính bụi đặt tại cửa vào cần đủ dài để mỗi bàn chân tiếp xúc ít nhất một lần, tức là cần đủ cho bốn bước chân chứ không phải một tấm nhỏ đặt ngay ngưỡng cửa. Đây là chi tiết rẻ nhất trong toàn hệ thống nhưng lại bị làm sai nhiều nhất.

Số bộ dự trữ cũng cần tính theo vòng luân chuyển chứ không theo đầu người. Một người vào ra khu vực nhiều lần trong ca sẽ dùng nhiều bộ vật tư dùng một lần hơn hẳn người vào một lần rồi ở lì. Cách tính sát nhất là đếm số lượt vào khu vực trong một ca mẫu rồi nhân lên, thay vì lấy số nhân sự nhân với một hệ số ước lượng. Cơ sở tính theo đầu người thường thiếu vật tư vào cuối tháng và khi đó người ta bắt đầu dùng lại đồ đã tháo, tức là phá vỡ toàn bộ nguyên tắc.
Vận Hành, Giặt Và Đo Kiểm Định Kỳ
Với trang phục dùng nhiều lần, việc giặt phải do đơn vị chuyên xử lý đồ phòng sạch thực hiện, không giặt chung với bất kỳ loại đồ nào khác và tuyệt đối không giặt tại nhà. Nước xả vải bị cấm ở nhóm này vì nó để lại lớp màng làm thay đổi tính chất bề mặt và phá khả năng kiểm soát tĩnh điện. Cần có cách theo dõi số lần giặt vì khả năng lọc hạt của vải giảm dần theo chu kỳ.
Với vật tư dùng một lần như bao giày, găng và khẩu trang, điều cần quản lý là vị trí đặt hộp cấp phát và thùng bỏ. Hộp đặt xa ranh giới nghĩa là người ta sẽ bỏ qua bước thay; thùng bỏ đặt xa cửa ra nghĩa là người ta sẽ tháo ở nơi khác và mang hạt ngược trở vào khu đã sạch.
Nội dung đo kiểm định kỳ gồm: đo điện trở bề mặt của trang phục và giày chống tĩnh điện, kiểm tính liên tục của đường nối đất, kiểm chun cổ tay và cổ chân còn ôm không, và soi trang phục dưới ánh sáng tìm lỗ thủng hay đường may bung. Chun đã giãn là hư hỏng phổ biến nhất và cũng làm mất tác dụng nhanh nhất, vì đó chính là cửa thoát của luồng khí mang hạt.
Cuối cùng, nên duy trì một bảng treo tại cửa khu vực ghi ngày đo kiểm gần nhất và kết quả. Cách này biến việc đo thành hành động nhìn thấy được, và bất kỳ ai đi qua cũng phát hiện ra nếu một hạng mục đã lâu chưa được kiểm lại.




























