Mua Áo Mưa Cho Cả Tổ Giao Hàng Hay Chọn Nhầm Ở Đâu
Trong cuộc sống hàng ngày, đặc biệt là tại Việt Nam, nơi có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa mưa kéo dài nhiều tháng trong năm, chọn áo đi mưa cho một tổ giao hàng hay một đội thi công không giống chọn một chiếc cho riêng mình. Một chiếc mặc hai tháng rồi bỏ thì kiểu dáng thế nào cũng được; nhưng cấp cho ba mươi người mặc suốt mùa mưa thì chỉ cần chọn sai độ dày hoặc sai kiểu dáng là phát sinh chi phí mua lại giữa mùa. Bài này phân loại các loại áo mưa phổ biến theo kiểu dáng, theo chất liệu và theo độ dày, để người đặt hàng biết mình đang so cái gì với cái gì.
Một chiếc áo mưa dùng được cả mùa phải qua ba chỗ: tấm vải chặn nước, đường may không rỉ nước, và nếp gấp không nứt sau vài chục lần gấp mở. Hai chỗ sau mới là nơi áo hỏng trước, chứ không phải mặt vải. Xét theo chi phí vòng đời, một chiếc dùng được cả mùa thường rẻ hơn nhiều lần so với việc mua áo mỏng rồi thay liên tục, và cũng giảm hẳn lượng rác nhựa thải ra từ áo dùng một lần.

Áo Bộ, Cánh Dơi, Bít Hay Poncho Hợp Với Ai
Áo Mưa Bộ Và Áo Cánh Dơi Khi Phải Chạy Xe Suốt Ca
Áo mưa bộ là loại gồm hai phần riêng biệt: áo và quần. Đây là lựa chọn lý tưởng cho những ai thường xuyên di chuyển bằng xe máy hoặc cần hoạt động nhiều trong điều kiện mưa. Áo bộ không chỉ bảo vệ toàn thân khỏi ướt mà còn giúp người dùng di chuyển dễ dàng và linh hoạt. Áo bộ hay dùng vải dù siêu nhẹ hoặc tấm PVC, nhưng khác biệt lớn nhất không nằm ở vải: phần ống quần phủ được mu bàn chân nên nước không tạt thẳng vào giày như các kiểu áo choàng.
Áo mưa cánh dơi có thiết kế đặc trưng với phần tay áo rộng và thân áo dài, giúp người mặc dễ dàng khoác lên người và che chắn toàn thân khỏi mưa. Loại hai mũ có thêm một mũ ở phần lưng cho người ngồi sau; loại một mũ thì người ngồi sau phải tự đội mũ riêng. Khi đặt hàng theo tổ, đây là chi tiết cần hỏi rõ trước, vì tổ chở đôi mà nhận về toàn áo một mũ thì coi như phải mua lần hai.
Áo Bít Và Áo Manto Che Kín Tới Đâu
Áo mưa bít là loại áo trùm toàn thân, không có xẻ tà hai bên và chỉ có một mũ. Kiểu áo này đặc biệt thích hợp cho những ngày mưa to, gió lớn khi bạn cần bảo vệ toàn bộ cơ thể khỏi bị ướt. Áo mưa bít thường được thiết kế đơn giản, dễ mặc và cởi ra, làm từ các chất liệu chống thấm như vải nhựa PVC hoặc E.V.A.
Áo mưa Manto có kiểu dáng choàng, liền thân với tay áo và một mũ. Thiết kế này mang lại sự sang trọng và lịch lãm, thường được ưa chuộng bởi những người muốn duy trì phong cách trong mọi hoàn cảnh. Áo Manto liền thân nên không có mối nối ngang eo, chỗ mà áo bộ hay bị rỉ nước khi ngồi lâu; đổi lại thân áo dài dễ vướng với người phải lên xuống xe nhiều lần trong ca. Chất liệu thường gặp là vải dù truyền thống hoặc vải nhựa dày, đủ để chắn nước và giữ được form áo sau nhiều lần gấp mở.
Poncho, Áo Trẻ Em Và Những Kiểu Ít Gặp Hơn
Áo mưa poncho tương tự như áo mưa cánh dơi nhưng không có tay áo. Thay vào đó, áo mưa poncho có dạng tấm lớn, giúp che chắn toàn thân, thường đi kèm với bóng kính pha đèn để tăng tầm nhìn và an toàn khi di chuyển trong mưa tối. Loại áo này có thể có một hoặc hai mũ, và được làm từ các chất liệu chống thấm như vải dù hoặc vải nhựa PVC.
Áo mưa trẻ em thường có thiết kế ngộ nghĩnh với các họa tiết dễ thương và màu sắc tươi sáng. Điều này không chỉ làm cho trẻ em thích thú khi mặc áo mưa mà còn giúp các bậc phụ huynh dễ dàng nhận diện con mình trong đám đông. Chất liệu áo trẻ em thường là vải nhựa PVC hoặc vải dù siêu nhẹ. Riêng với trẻ, chỗ đáng xem nhất là dây rút ở mũ và ở cổ: dây dài buông thõng có thể mắc vào tay nắm hoặc gương xe, nên chọn loại mũ liền thân hoặc dây có khoá bung khi bị kéo mạnh.
Ngoài các loại áo mưa phổ biến kể trên, còn có nhiều kiểu dáng áo mưa khác như áo cánh bướm, áo chữ A, áo mưa quây và áo mưa không xẻ tà. Nhóm này chủ yếu khác nhau ở độ mở của vạt áo. Áo cánh bướm và áo chữ A xoè rộng về phía sau nên trùm được cả yên sau và giỏ hàng; áo quây bó sát thân, ít bị gió bốc tà nhưng chỉ che tới ngang đùi nên phần cẳng chân vẫn ướt.
Vải Dù Nhẹ Hơn, Vải Nhựa Chắn Nước Chắc Hơn
Bốn nhóm vải dưới đây khác nhau ở ba điểm: chặn nước bằng chính mặt vải hay bằng một lớp tráng phủ thêm, hơi nước từ người có thoát ra ngoài được không, và tấm vải chịu được bao nhiêu lần gấp mở trước khi nứt ở nếp.
Vải Dù Siêu Nhẹ Gấp Gọn Được, Vải Dù Truyền Thống Bền Hơn
Vải dù là một trong những chất liệu được sử dụng rộng rãi để làm áo mưa nhờ đặc tính nhẹ, bền và chống thấm nước tốt. Vải dù thường có hai loại chính:
Vải dù siêu nhẹ: loại này được làm từ sợi tổng hợp, có trọng lượng nhẹ hơn so với vải dù truyền thống. Điểm đáng chú ý của loại vải này là chắn nước tốt trong khi vẫn gấp gọn được bằng một tay và bỏ vừa cốp xe. Áo loại này gấp lại còn cỡ nắm tay nên để thường trực trong cốp được cả mùa mà không choán mất chỗ của mũ bảo hiểm. Tuy nhiên, giá thành của vải dù siêu nhẹ thường cao hơn so với các loại vải khác.
Vải dù truyền thống: loại này cũng có khả năng chống thấm nước tốt, nhưng trọng lượng nặng hơn so với vải dù siêu nhẹ. Loại vải này thường được sử dụng để làm cho những người cần một sản phẩm bền bỉ, sử dụng lâu dài. Mặc dù không nhẹ và tiện lợi như vải dù siêu nhẹ, nhưng vải dù truyền thống vẫn là lựa chọn phổ biến nhờ độ bền cao và khả năng bảo vệ tốt trong điều kiện mưa gió.
Vải Nhựa PVC, Polyester Tráng, E.V.A Và PE
Vải nhựa là loại chất liệu phổ biến nhất được sử dụng để sản xuất áo mưa, với nhiều loại khác nhau tùy theo nhu cầu và ngân sách của người dùng.
Vải nhựa PVC: PVC (Polyvinyl Chloride) là loại vải nhựa gặp nhiều nhất trên thị trường. Vải nhựa PVC chắn nước triệt để trên mặt vải, bền và lau sạch dễ. Áo PVC rẻ nhất trong nhóm dùng lại được, và chỉ cần lau bằng khăn ẩm là sạch. Đổi lại tấm PVC nặng tay: cùng một cỡ, bản dày 0,22 mm nặng hơn hẳn áo vải dù siêu nhẹ, nên tổ nào phải mang theo cả ca mà ít khi dùng tới thường bỏ lại áo ở kho.
Vải Polyester tráng PU và tráng PVC: polyester là loại sợi tổng hợp bền và chống thấm tốt. Khi được tráng một lớp PU (Polyurethane) hoặc PVC, loại vải này tăng cường khả năng chống nước và độ bền. Polyester tráng PU mềm hơn và cho hơi nước thoát ra nhiều hơn tráng PVC, nên hợp với người phải khoác áo liên tục trong ca chứ không chỉ mặc mấy chục phút lúc chạy xe. Vải Polyester tráng PVC bền hơn và chắn nước chắc hơn, đổi lại kém thoáng khí, mặc lâu trong trời nóng ẩm dễ bí.
Vải E.V.A: E.V.A (Ethylene Vinyl Acetate) là loại chất liệu thường được sử dụng cho các sản phẩm áo mưa xuất khẩu. Vải E.V.A nhẹ, mềm, gần như không mùi nhựa và chắn nước tốt. Áo E.V.A nằm ở mức giá cao hơn nhóm PVC nhưng mặc dễ chịu hơn hẳn khi phải khoác liên tục nhiều giờ, nên thường được chọn cho nhân sự làm ngoài trời cả ca.
Vải PE: PE (Polyethylene) là loại vải nhựa nằm ở mức giá thấp nhất nhóm, thường được sử dụng để làm các sản phẩm áo mưa dùng một lần. Vải PE có đặc tính chống thấm nước tốt nhưng không bền, dễ rách và không thoáng khí. Áo PE là loại bán ở lề đường lúc trời vừa đổ mưa. Dùng xong một lần thì mép cài và đường vai thường đã rách, nên khoản này phải tính vào chi phí từng lần chứ đừng tính vào chi phí cả mùa.

Nhìn Và Sờ Thế Nào Để Biết Độ Dày Tấm Nhựa
Người bán lẻ hiếm khi đưa được chứng chỉ thử nghiệm, nên phần dưới đây đi theo hai thứ có thể làm ngay tại quầy: nhìn bằng mắt để biết áo thuộc nhóm nhựa nào, và đọc con số milimét in trên nhãn.
Nhìn Bằng Mắt Để Phân Biệt Nhựa Đục, Nhựa Trong Và Hai Da
Áo mưa hiện nay được sản xuất từ nhiều loại vải nhựa khác nhau, mỗi loại có những đặc tính riêng biệt:
Vải nhựa đục: đây là loại vải nhựa không nhìn xuyên qua được, thường có màu sắc đồng nhất và khả năng chống thấm nước tốt. Vải nhựa đục là nhóm được cán dày nhất, nên cũng là nhóm duy nhất chạy đủ dải từ 0,11 mm tới 0,22 mm như bảng bên dưới. Loại vải này có thể chịu được lực tác động mạnh, ít bị rách hay hỏng hóc trong quá trình sử dụng.
Vải nhựa trong: đây là loại vải có thể nhìn xuyên qua, thường được sử dụng cho các loại áo thời trang hoặc áo có thiết kế đặc biệt. Áo mưa làm từ vải nhựa trong thường mang lại cảm giác nhẹ nhàng, thanh thoát và ít cản trở tầm nhìn. Loại vải này cũng có khả năng chống thấm nước tốt, nhưng thường mỏng hơn so với vải nhựa đục, nên cần cẩn thận khi sử dụng để tránh bị rách.
Vải nhựa hai da: đây là loại vải có cấu tạo đặc biệt với hai lớp: lớp ngoài bao gồm nhiều màu sắc, lớp trong có màu nhũ bạc. Vải nhựa hai da bền hơn nhựa một lớp, chắn nước chắc và giữ nhiệt tốt hơn nhờ lớp trong. Áo mưa làm từ vải nhựa hai da thích hợp cho những người thường xuyên di chuyển trong điều kiện thời tiết lạnh hoặc mưa lớn. Lớp nhũ bạc mặt trong giữ lại một phần thân nhiệt, nên loại này hay được chọn cho ca đêm và vùng núi hơn là cho trời nóng ẩm.
Đọc Con Số Độ Dày Ghi Trên Nhãn Áo Mưa
Độ dày của vải là một yếu tố quan trọng quyết định đến độ bền, khả năng chống thấm và cảm giác khi sử dụng. Dưới đây là một số mức độ dày phổ biến của vải áo mưa:
Vải nhựa đục có dải độ dày rộng nhất trong ba loại, nên cũng là loại dễ chọn sai nhất khi đặt hàng theo lô. Cần nhớ con số milimet ghi trên nhãn là độ dày của tấm nhựa, không phải cột nước mà áo chịu được, nên hai chiếc cùng ghi một con số vẫn có thể khác nhau ở đường may và mối ép:
- 0.11 mm: mỏng nhất trong nhóm nhựa đục nên gấp lại cũng nhỏ nhất. Đổi lại tà áo quá nhẹ, bị gió bốc lên khi chạy, và mép cài là chỗ rách trước tiên.
- 0.12 mm: mức phổ thông của áo bán lẻ. Dày hơn 0,11 mm đúng một nấc nên nặng thêm không đáng kể mà mép cài đỡ rách hơn hẳn.
- 0.15 mm: mức hay được chọn khi cấp phát theo tổ, vì còn gấp bỏ cốp được mà vẫn chịu hết một mùa mưa thay vì vài tuần.
- 0.17 mm: Mức dày quen thuộc cho áo mặc trong mưa lớn kèm gió, ít bị gió thổi bốc tà so với các mức mỏng hơn.
- 0.22 mm: Mức dày nhất trong nhóm, nặng tay hơn khi cầm nhưng chịu được va quệt và móc rách tốt hơn, hợp với công việc ngoài công trường.
Vải nhựa trong có ít mức độ dày hơn, vì tấm nhựa càng cán dày thì càng mất độ trong. Đây là lý do loại này hay được dùng cho áo khoác ngoài mặc theo mùa hoặc cho khách cần nhìn rõ logo bên trong, hơn là cho áo dùng hằng ngày:
- 0.11 mm: Loại vải nhựa trong mỏng nhất, nhẹ nhàng và dễ dàng gấp gọn, nhưng độ bền không cao.
- 0.12 mm: mức hay gặp nhất ở áo nhựa trong bán lẻ, vẫn còn nhìn xuyên thấy được lớp áo mặc bên trong.
- 0.15 mm: dày hơn nên tấm nhựa đã hơi mờ, thường chọn khi cần in logo lên áo mà vẫn muốn dùng được lâu.
- 0.22 mm: Mức dày nhất mà vải nhựa trong còn giữ được độ trong chấp nhận được, dùng cho trời mưa to kéo dài.
Vải nhựa hai da gần như chỉ chạy một mức độ dày, do bản thân cấu tạo hai lớp đã cho ra độ dày cố định. Khi báo giá theo lô, đây là loại ít phải cân nhắc nhất về thông số nhưng lại chênh giá rõ nhất so với nhựa đục cùng độ dày:
- 0.17 mm: mức gần như cố định của nhựa hai da, do hai lớp cán lại đã ra sẵn độ dày này chứ không chỉnh lên xuống được như nhựa một lớp.
Đường Ép Nhiệt Ở Mép May Mới Là Chỗ Nước Thấm Vào
Vải chắn được nước không có nghĩa là chiếc áo chắn được nước. Chỗ thấm đầu tiên trên hầu hết áo mưa là đường may ở vai và nách, nơi kim đã đâm thủng tấm nhựa hàng trăm lỗ nhỏ. Hàng làm kỹ sẽ ép nhiệt hoặc dán một dải băng lên mặt trong của đường may để bịt các lỗ đó lại, hàng làm ẩu thì chỉ may chỉ trần. Lật mặt trong ra soi dọc đường vai là biết ngay chiếc áo thuộc loại nào.
Phép đo chuẩn cho khả năng chắn nước của tấm vải là cột nước, thử theo ISO 811 về xác định khả năng chống thấm bằng áp lực thuỷ tĩnh, tức tăng dần áp lực nước lên một mặt vải cho tới khi nước xuyên qua. Con số đó nói về tấm vải chứ không nói gì về đường may. Vì vậy khi nhà cung cấp đưa ra một chỉ số cột nước đẹp, câu hỏi tiếp theo vẫn phải là mép may được xử lý bằng cách nào.
Với đơn cấp phát, nên lấy mẫu trước và làm ba phép thử tại chỗ: dội nước lên vai áo chừng mười lăm phút xem đường may có rịn không, gấp mở áo hai chục lần xem nếp gấp có nứt không, và mặc thử cỡ lớn nhất lên người cao nhất tổ. Đi kèm áo mưa nên tính luôn ủng chuyên đi mưa cho người phải lội nước, và ưu tiên mẫu có dải phản quang ở lưng, cùng chức năng nhận diện như áo phản quang công trường mà đội thi công vẫn mặc ban đêm.


Là chuyên viên phát triển sản phẩm và kiểm định thiết bị bảo hộ lao động, tôi am hiểu sâu về các dòng sản phẩm như mũ bảo hộ, kính chống bụi, găng tay cách điện, giày chống trượt, mặt nạ phòng độc… Tôi thường xuyên cập nhật các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế (CE, ANSI, TCVN…) để đưa ra giải pháp bảo hộ tối ưu, đồng thời kiểm tra chất lượng sản phẩm đầu ra trước khi cung cấp ra thị trường.


